Category: Tiếng Nhật business

Tổng hợp tiếng Nhật business, tiếng Nhật trong công việc (bao gồm, từ vựng, ngữ pháp, cách viết email tiếng Nhật, etc)

  • Cách viết mail tiếng Nhật お知らせメール(mail thông báo)

    Cách viết mail tiếng Nhật お知らせメール(mail thông báo)

    お知らせメール

    Những điểm cần lưu ý khi viết お知らせメール(mail thông báo)

    1. Chọn cách viết phù hợp với đối tượng nhận mail
      • Khi gửi 社外メール (mail gửi đối tác, khách hàng):
        Cần sử dụng kính ngữ trang trọng hơn (敬語), thể hiện sự tôn trọng tuyệt đối với người nhận.
        → Ví dụ: 平素よりお世話になっております、何卒よろしくお願い申し上げます、など。
    2. Đặt tiêu đề (件名) rõ ràng, dễ hiểu
      件名 (subject) cần giúp người nhận hiểu ngay nội dung mail mà không cần mở.
      • 【担当者変更のお知らせ】
    3. Luôn xác nhận rõ “từ khi nào – cái gì thay đổi – cần hành động gì”
      Một お知らせメール rõ ràng cần trả lời được 3 câu hỏi này:
      • “Điều gì” (nội dung chính của thông báo)
      • “Người nhận cần làm gì” (nếu có yêu cầu hành động)

    Mẫu お知らせメール(Mail thông báo) tham khảo và áp dụng thực tế

    件名:【○○プロジェクト関係者各位】キックオフミーティングのご案内

    〇〇プロジェクトの各担当者

    お疲れ様です。

    ○○部門の△△です。

    ○○プロジェクトは、9月26日(木)より正式に開始する予定です。

    つきましては、下記の通りキックオフミーティングを開催いたしますので、
    ご参加のほどよろしくお願いいたします。

    ■ 開催概要

    • 日時: 2025年9月20日(木)14:00〜16:00
    • 場所: Zoomオンラインミーティング
      URL:[(ここにリンクを記載)]

    ■ アジェンダ

    1. ○○プロジェクトの概要説明
    2. 作業範囲・スケジュールについて
    3. チーム体制の紹介
    4. マネジメント方針について

    ご多忙のところ恐縮ですが、 当日ご出席いただけますようお願いいたします。

    どうぞよろしくお願いいたします。

    件名:担当者変更のお知らせ

    株式会社◯◯

    ○○様

    いつもお世話になっております。

    株式会社○○の○○でございます。

    このたび、弊社の業務体制の見直しに伴い、
    ○月○日より、契約関連業務の担当者は下記の通り変更となりましたので、 ご案内申し上げます。

    【変更日】 ○年○月○日より

    【担当者】
    旧担当:総務部 ■■
    新担当:総務部 ▲▲

    ○月○日(○)以降は、下記の新担当までご連絡いただけますと幸いです。

    【新担当の連絡先】
    ○○株式会社 総務部
    担当:▲▲
    Email:xxx@xxxx.co.jp
    受付時間:平日9:00~17:00

    これまで■■が大変お世話になりましたこと、厚く御礼申し上げます。

    今後とも変わらぬご支援・ご愛顧を賜りますよう、
    何卒よろしくお願い申し上げます。

  • Cách viết mail tiếng Nhật 依頼メール(mail yêu cầu, nhờ vả)

    Cách viết mail tiếng Nhật 依頼メール(mail yêu cầu, nhờ vả)

    依頼メール

    Những điểm cần lưu ý để viết 依頼メール(mail yêu cầu, nhờ vả) chuẩn tiếng Nhật business

    • Giải thích lý do vì sao cần nhờ
      Trước khi yêu cầu đối phương làm gì đó, bạn cần giải thích lý do tại sao cần nhờ họ làm. Khi nói rõ được mục đích và bối cảnh của yêu cầu, đối phương sẽ dễ dàng hiểu và chấp nhận yêu cầu của bạn hơn
    • Trình bày ý chính dưới dạng gạch đầu dòng
      Các ý chính nên được trình bày theo dạng gạch đầu dòng. Cách viết này giúp nội dung trở nên mạch lạc, dễ theo dõi và không bỏ sót thông tin quan trọng.
    • Làm rõ thời hạn mong muốn đối phương thực hiện yêu cầu
      Việc truyền đạt được deadline mong muốn rất quan trọng. Vì như vậy người nhận yêu cầu sẽ biết được mức độ quan trọng, mức độ ưu tiên cần thực hiện. Nếu chỉ nói khi nào có thời gian thì nhờ anh xử lý giúp (お時間があるとき、対応お願いします。) thì nhiều khả năng đối phương sẽ hiểu đó là việc có độ ưu tiên thấp và để làm sau.
      • 〇月〇日までご回答いただければ幸いです。
      • 資料のご送付は〇月〇日までお願いできますでしょうか。

    Mẫu câu hay dùng trong 依頼メール(mail yêu cầu, nhờ vả)

    • お願いできますでしょうか。
    • ご多忙の中、恐縮ですが
    • お忙しいところ恐れ入りますが
    • 大変恐縮ですが
    • お手数おかけしますが
    • ~していただければ幸いです。
    • ~していただけますと助かります。
    • ~していただければと存じます。
    • 誠に勝手なお願いですが、
    • 差し支えなければ、~していただけませんか。

    Mẫu 依頼メール(mail yêu cầu, nhờ vả) tham khảo và áp dụng thực tế

    件名:注文画面の設計書ご送付のお願い

    〇〇さん、

    お疲れ様です。

    ○○です。

    実装フェーズに入っており、作業が進んでおりますが、
    スケジュールにより、来週の月曜日(9月25日)、注文画面の実装作業を着手する予定です。

    現時点、本画面の設計書をまだいただいておりません。
    明日(9月22日)までご送付いただけない場合、スケジュールを調整する可能性があると考えられています。

    お忙しいところ恐縮ですが、明日中ご送付いただけませんでしょうか。
    ご都合で難しい場合、その旨をご連絡いただけますと助かります。

    その場合、スケジュールを調整したり、ほかの作業を前倒しで対応したりを検討させていただくと思います。

    どうぞよろしくお願い申し上げます。

    件名:見積書ご確認のお願い

    株式会社◯◯

    ○○様

    いつもお世話になっております。

    株式会社○○の○○でございます。

    先日、ミーティングのお時間をいただきありがとうございました。

    ご説明いただいたご要件の内容を踏まえ、見積書を作成いたしましたので、
    メールにて送付いたします。

    ご多忙のところお手数をおかけしますが、

    ご検討・ご確認いただけますと幸いです。

    何卒よろしくお願い申し上げます。

  • Cách viết mail tiếng Nhật 報告メール(mail báo cáo)

    Cách viết mail tiếng Nhật 報告メール(mail báo cáo)

    報告メール

    Khi nào cần gửi 報告メール (mail báo cáo tiếng Nhật)

    • Báo cáo trình bày nội dung đã trao đổi trong cuộc họp
    • Báo cáo kết quả công việc

    報告メール (mail báo cáo tiếng Nhật) cần lưu ý điều gì?

    • Nội dung chính xác, ngắn gọn
      Cách viết mail tiếng Nhật, đặc biệt là mail báo cáo cần đảm bảo tính chính xác, súc tích, tránh lan man. Người Nhật thường đề cao sự rõ ràng, nên bạn hãy tập trung vào trọng tâm vấn đề, tránh thêm chi tiết không cần thiết.
    • Trình bày ý chính dưới dạng gạch đầu dòng
      Các ý chính nên được trình bày theo dạng gạch đầu dòng. Cách viết này giúp nội dung trở nên mạch lạc, dễ theo dõi và không bỏ sót thông tin quan trọng.
    • Gửi báo cáo đúng thời điểm
      Thời điểm là một yếu tố vô cùng quan trọng. Một vấn đề được giải quyết đúng thời điểm sẽ tránh được những hậu quả nghiệm trọng về sau. Nếu vấn đề phát sinh khẩn cấp, hãy báo cáo ngay lập tức. Trường hợp lo ngại mail không được đọc kịp thời, bạn có thể kết hợp gọi điện để xác nhận.

    Mẫu 報告メール(mail báo cáo) tham khảo và áp dụng thực tế

    件名:【報告】ECサイト開発プロジェクトの進捗状況

    〇〇部長

    お疲れ様です。

    下記の通り、ECサイト開発プロジェクトのSprint 2の進捗をご報告いたします。

    1. 完了タスク:
      • ログイン機能 (100%)
      • カート機能 (100%)
    2. 進行中タスク:
      • 決済機能 (60%)
    3. 問題点:
      • 商品一覧画面にアクセスすると、404エラーが表示されている事象が発生している。現在調査中です。
    4. 次の対応:
      • 9/20までに原因特定 → 修正予定。

    ご確認のほどよろしくお願いいたします。

    件名:【報告】サーバーダウン発生について

    株式会社◯◯

    システム部 各位

    いつもお世話になっております。

    本日10時頃より、開発環境サーバーがダウンしている状況が発生しました。

    現在、インフラチームが復旧対応中でございます。

    現状報告:

    • 発生時刻: 10時05分
    • 影響範囲: 開発環境のみ (本番環境は問題なし)

    対応状況:

    • 復旧作業を実施中。13時頃復旧見込み。

    取り急ぎご報告いたします。

    復旧完了後、改めてご連絡申し上げます。

    どうぞよろしくお願いいたします。

  • Cách viết mail tiếng Nhật お断りメール(mail từ chối)

    Cách viết mail tiếng Nhật お断りメール(mail từ chối)

    お断りメール

    Những điểm quan trọng cần nhớ khi viết 断りメール (mail từ chối)

    • Đừng chỉ dừng lại ở việc từ chối
      Có những tình huống bắt buộc chúng ta phải từ chối ở thời điểm hiện tại nhưng vẫn muốn duy trì mối quan hệ, sự gắn kết với đối phương trong tương lai, đặc biệt là với khách hàng hay đối tác tiềm năng. Vì vậy sau khi từ chối, hãy thể hiện mong muốn được hợp tác, được hỗ trợ đối phương nếu có cơ hội sau này.
      • またの機会がございましたら、お声がけいただけますと幸いです。
      • ご注文いただいたA商品はただいま在庫切れとなっていますが、代替品としB商品をご利用いただくことも可能です。

    5 nội dung quan trọng trong 断りメール(mail từ chối)

    • Lời xin lỗi vì đã từ chối
      Ví dụ: ご期待に沿えず申し訳ございません。
    • Thể hiện mong muốn được tiếp tục hợp tác nếu có cơ hội
      Ví dụ: またの機会がございましたら、ぜひよろしくお願いいたします。
    • Phần kết
      Ví dụ: 今後ともよろしくお願いいたします。

    Mẫu お断りメール(mail từ chối) tham khảo và áp dụng thực tế

    件名:「商品○○」のご注文について

    株式会社◯◯

    ○○様

    いつもお世話になっております。
    株式会社○○の○○です。

    この度、「商品○○」をご注文いただき、誠にありがとうございます。

    大変恐縮ではございますが、現在、当該商品は在庫切れとなっており、
    ご希望の納期・数量にてご対応することができかねます。

    せっかくのご注文にもかかわらず、ご期待に沿えず大変申し訳ございません。

    次回ご用命いただける際には、ぜひお力になれればと存じますので、

    引き続き何卒よろしくお願いいたします。

    件名:仕様変更について

    株式会社◯◯

    ○○様

    いつもお世話になっております。
    株式会社△△の▲▲です。

    先日のミーティングでご相談いただきました仕様変更につきまして、

    社内にて慎重に検討させていただきました。

    その結果、誠に恐縮ではございますが、

    現状のリリーススケジュールの都合上、

    今回の仕様変更に対応することが難しい状況です。

    ただし、もしリリース予定を1ヶ月延期いただければ、対応可能となる見込みでございますが、いかがでしょうか。

    ご多忙のところ恐れ入りますが、

    ご検討のほどよろしくお願い申し上げます。

    何卒よろしくお願い申し上げます。

  • Cách viết mail tiếng Nhật 挨拶メール(mail chào hỏi)

    Cách viết mail tiếng Nhật 挨拶メール(mail chào hỏi)

    挨拶メール

    Những điểm lưu ý khi viết 挨拶メール (mail chào hỏi)

    • Giới thiệu bản thân: tên, phòng ban, vị trí đảm nhận
    • Dùng một số mẫu câu quen thuộc thể hiện sự mong chờ được hợp tác
      • ご指導・ご鞭撻のほどよろしくお願いいたします。
      • ご協力いただけますと幸いです。
      • 何卒よろしくお願い申し上げます。
      • 引き続きよろしくお願いいたします。

    Mẫu 挨拶メール(mail chào hỏi) tham khảo và áp dụng thực tế

    件名:【担当変更のお知らせ】○○株式会社

    株式会社◯◯

    ○○様

    はじめてご連絡いたします。
    株式会社○○の○○です。

    この度、前任の▢▢が退職するため、〇月〇日(●曜日)より私が貴社の担当に着任することとなりました。

    少しでも早く貴社のお力になれるよう精進してまいりますので、
    ご指導・ご鞭撻のほどよろしくお願いいたします。

    メールにて恐縮ですが、まずはご挨拶まで。

    引き続き何卒よろしくお願いいたします。

    件名:プロジェクト開始のご挨拶

    株式会社◯◯

    ○○様

    平素より大変お世話になっております。
    株式会社○○の開発部の●●と申します。

    今回のプロジェクトにおいてPMを担当させていただきます。

    円滑な進行に向けて尽力いたしますので、
    今後ともどうぞよろしくお願いいたします。

  • Cách viết mail tiếng Nhật お詫びメール(mail xin lỗi)

    Cách viết mail tiếng Nhật お詫びメール(mail xin lỗi)

    お詫びメール
    • Hoặc đơn giản là trả lời mail chậm hơn dự kiến.

    Hôm nay, mình sẽ chia sẻ một số tip viết お詫びメール(mail xin lỗi) và mẫu mail xin lỗi thường dùng, để bạn có thể ứng dụng ngay trong công việc của mình khi cần nhé.

    Cách viết お詫びメール(mail xin lỗi) bằng tiếng Nhật – cần chú ý điều gì

    Trong môi trường công ty Nhật, việc gửi お詫びメール(mail xin lỗi) là điều không thể tránh khỏi. Quan trọng không phải là “lỗi có xảy ra hay không”, mà là bạn xử lý như thế nào khi lỗi phát sinh.

    Dưới đây là một vài điểm bạn cần lưu ý khi viết mail xin lỗi:

    • Ngôn từ cần khiêm nhường, không viện cớ
      Vì đây là mail xin lỗi, nên tránh cách diễn đạt đổ lỗi hoặc vòng vo. Thay vào đó, hãy thể hiện trách nhiệm và thái độ cầu thị.

    Một số mẫu câu hay dùng khi xin lỗi

    • お詫び申し上げます
    • 大変失礼いたしました

    Một số mẫu お詫びメール(mail xin lỗi)

    件名:【お詫び】設計書送付の遅延について

    株式会社◯◯

    ○○様

    お世話になっております。
    株式会社○○の○○です。

    この度は、設計書の送付が予定より遅れてしまい、ご迷惑をおかけしまして申し訳ございません。

    遅延の原因は、社内レビュー工程において一部修正が必要となり、想定以上に確認作業に時間を要したためでございます。事前にご連絡ができず、結果として納期を守れなかったことを重ねてお詫び申し上げます。

    今後は、レビュー工程のスケジュール管理を徹底するとともに、万が一遅延の可能性がある場合には、早めにご連絡を差し上げるよう社内で徹底いたします。

    本メールに遅れておりました設計書を添付いたしましたので、ご確認いただけますと幸いです。

    今後とも引き続きよろしくお願い申し上げます。

    件名:【お詫び】8月分請求書の記載不足について

    株式会社◯◯

    ○○様

    いつもお世話になっております。
    株式会社○○の○○です。

    この度送付いたしました8月分の請求書に誤りがございまして、大変申し訳ございませんでした。

    具体的には、メンバーAの工数が一部記載漏れとなっておりました。確認不足により誤った内容で請求書をお送りしてしまい、ご迷惑をおかけしましたことを重ねてお詫び申し上げます。

    修正後の正しい請求書を本メールに添付いたしましたので、ご確認いただければと思います。

    今後は、請求書作成および送付前の確認体制を強化し、同様の不備が発生しないよう注意してまいります。

    この度の不手際、誠に申し訳ございませんでした。

    引き続きご指導ほど、よろしくお願い申し上げます。

    Trong công việc, việc mắc lỗi là điều khó tránh khỏi. Nhưng quan trọng hơn là cách chúng ta đối diện và sửa sai. Một lời xin lỗi chân thành, cùng với việc rút kinh nghiệm và áp dụng biện pháp cải thiện, sẽ giúp chúng ta không chỉ khắc phục được tình huống mà còn trưởng thành hơn trong sự nghiệp.

  • Cách viết mail tiếng Nhật 確認メール(mail xác nhận)

    Cách viết mail tiếng Nhật 確認メール(mail xác nhận)

    Trong bài viết hôm nay, mình sẽ chia sẻ cách viết một 確認メール vừa ngắn gọn, lịch sự, đúng chuẩn business Japanese, vừa có thể áp dụng ngay cho công việc hàng ngày. Ngoài ra, mình cũng chuẩn bị sẵn template mẫu để bạn copy-paste và tùy chỉnh theo tình huống thực tế.

    Những điểm cần chú ý khi gửi 確認メール(mail xác nhận)

    • Chú ý dùng đúng kính ngữ. Khi yêu cầu xác nhận, bạn có thể dùng một số mẫu câu kính ngữ như sau
      • ご確認ください。
        → ご確認いただけませんでしょうか。
        ご確認いただければ幸いです。
      • どうなっていますか
        → いかがでしょうか。
      • 依頼します。
        → ご依頼申し上げます。

    Một số mẫu 確認メール(mail xác nhận)

    件名:【要返信】10月以降の契約内容のご確認のお願い

    株式会社◯◯

    ○○様

    平素より大変お世話になっております。
    株式会社○○の○○です。

    先日はミーティングのお時間いただき、ありがとうございました。

    さて、10月以降の契約内容につきまして、改めてご確認いただきたくご連絡差し上げました。
    下記の通り、契約条件を整理しております。

    ■契約期間:2024年10月01日~2024年12月31日
    ■体制:メンバー3名

    お手数ですが、9月10日までにご確認の上、ご返信いただければ幸いです。

    お忙しいところ大変恐縮ですが、何卒よろしくお願い申し上げます。

    件名:要件定義書のご共有時期について

    株式会社◯◯

    ○○様

    いつもお世話になっております。
    株式会社○○の○○です。

    先日のご連絡にて、要件定義書は6月21日にご共有いただける予定と承知しておりますが、
    現時点では、まだ資料を頂戴しておりません。

    当方では、ご作成いただいた要件定義書をもとに、設計書を作成していく予定です。

    そのため、6月23日までご連携いただけないと、スケジュールに遅れが生じる可能性がございます。

    ご多忙のところ恐れ入りますが、資料のご共有時期についてご教示いただけますと幸いです。

    何卒よろしくお願い申し上げます。